KẾ HOẠCH
Thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và thống kê giáo dục gắn với phát triển Đề án 06, năm học 2025 - 2026
Căn cứ công văn số 5835/BGDĐT-KHCNTT ngày 23/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, thống kê giáo dục năm học 2025 - 2026.
Căn cứ Kế hoạch số 16/KH-UBND ngày 19/01/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc triển khai Ké hoạch số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Kế hoạch số 250/KH-UBND ngày 23/9/2025 của UBND thành phố Hải
Phòng về thực hiện Kế hoạch số 01-KH/BCĐ ngày 26/8/2025 của Ban Chỉ đạo
thành phố về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
về thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo
Trung ương đến hết năm 2025.
Căn cứ kế hoạch số 7462/KH-SGDĐT ngày 08/10/2025 của Sở GDĐT về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và thống kê giáo dục gắn với phát triển đề án 06 của Thủ tướng Chính phủPhê duyệt Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Căn cứ vào nhiệm vụ năm học 2025-2026 của trường THCS Cẩm Hoàng;
Trường THCS Cẩm Hoàng xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT, chuyển đổi số và thống kê giáo dục gắn với phát triển Đề án 06, năm học 2025 - 2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT, chuyển đổi số và thống kê giáo dục gắn với phát triển đề án 06, năm học 2025 - 2026 phù hợp với tình tình thực tế của nhà trường.
- Kết nối đầy đủ, toàn diện dữ liệu của đơn vị với cơ sở dữ liệu của ngành phục vụ công tác báo cáo, thống kê, theo dõi, giám sát, cảnh báo, dự báo, kiểm tra và thanh tra của các cơ quan quản lý giáo dục.
- Đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng dạy và học đồng thời nâng cao trình độ, kỹ năng công nghệ thông tin cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, đảm bảo các điều kiện về hạ tầng, cơ sở vật chất và trang thiết bị triển khai ứng dụng CNT, chuyển đổi số và thống kê trong nhà trường.
- Tăng cường các điều kiện đảm bảo và ứng dụng CNTT trong quản lý và hoạt động dạy học, quản lý, sử dụng các loại hồ sơ điện tử đảm bảo theo lộ trình phù hợp.
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả kho dữ liệu điện tử chứa các bài giảng video, điện tử để phục vụ nhu cầu giảng dạy và học tập mọi lúc, mọi nơi của giáo viên và đổi mới, sáng tạo trong hoạt động dạy và học
- Tăng cường ứng dụng CNTT để thúc đẩy sự phát triển và đổi mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và chất lượng trong công tác quản lý. Thực hiện đồng bộ việc ứng dụng CNTT trong các hoạt động, trọng tâm vào công tác đổi mới giảng dạy, kiểm tra, đánh giá và công tác quản lý.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong quản lý, điều hành, dạy học và
kiểm tra, đánh giá; hoàn thiện xây dựng CSDL học bạ số, hồ sơ số, văn bằng số; đưa học bạ số, hồ sơ số, văn bằng số vào sử dụng rộng rãi; triển khai các dịch vụ công trực tuyến mức độ 4; thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt tại các cơ sở giáo dục; hoàn thành các chỉ tiêu của Đề án 06 trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
- Tăng cường ứng dụng các nền tảng, phần mềm trong quản trị nhà trường, dạy, học, kiểm tra, đánh giá theo hướng dùng chung, tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI), khoa học dữ liệu, STEM, học liệu số, lớp học thông minh; bồi dưỡng năng lực số cho cán bộ quản lý, giáo viên, triển khai khung năng lực số cho học sinh phổ thông và giáo dục thường xuyên, hình thành kỹ năng số cho học sinh theo Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định Khung năng lực số cho người học; triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI một cách phù hợp hiệu quả.
II. MỘT SỐ NHỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Chuyển đổi số trong dạy, học và đánh giá
Xây dựng CSDL nhà trường cùng với ngành giáo dục và đào tạo Hải Phòng hiện đại, thống nhất sau hợp nhất đảm bảo “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, với hạ tầng CNTT đồng bộ, dữ liệu ngành tích hợp, quản lý - điều hành trên môi trường số, giáo dục số phát triển; đảm bảo về cơ sở vật chất, hạ tầng số, trang thiết bị, đường truyền; kiểm tra, đánh giá theo hướng dùng chung, tích hợp công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI); nâng cao năng lực số cho cán bộ quản lý, giáo viên, hình thành kỹ năng số cho học sinh; từng bước hình thành hệ sinh thái giáo dục số toàn diện, góp phần thực hiện thành công chuyển đổi số của thành phố.
- Tiếp tục triển khai Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐT ngày 30/3/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định về quản lý, tổ chức dạy học trực tuyến trong nhà trường; khai thác tối đa lợi ích của phần mềm quản lý học tập (LMS) trong hoạt động dạy học trực tuyến, theo dõi và phân tích quá trình học tập của người học; đưa dạy và học trên môi trường số trở thành hoạt động giáo dục thiết yếu, hàng ngày đối với mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh.
- Nghiên cứu, áp dụng triển khai các mô hình dạy, học tiên tiến trên nền tảng số theo hướng kết hợp, tăng tương tác, trải nghiệm phù hợp với điều kiện, nhu cầu thực tế (lớp học thông minh, học tương tác, tự học với trợ lý ảo).
- Triển khai ứng dụng AI có trách nhiệm, có lộ trình phù hợp, từng nhóm đối tượng với quan điểm lấy người học làm trung tâm, đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là lực lượng tiên phong; đội ngũ giáo viên phải thường xuyên cập nhật, đổi mới phương pháp dạy, học, kiểm tra, đánh giá để thích ứng với bối cảnh chuyển đổi AI trong giáo dục.
- Tăng cường xây dựng học liệu số gồm bài giảng điện tử, học liệu số đa phương tiện, SGK điện tử, phần mềm mô phỏng và các học liệu khác, phát triển hệ thống ngân hang câu hỏi trực tuyến cho các môn học. Hướng dẫn giáo viên tham gia đóng góp học liệu số khai thác và sử dụng hiệu quả Kho học liệu dung chung của Bộ trang https://igiaoduc.vn/ trong tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá.
- Tăng cường đánh giá thường xuyên bằng hình thức trực tuyến; từng bước tổ chức triển khai kiểm tra định kỳ trên máy tính khi điều kiện cho phép, đảm bảo khách quan, công bằng.
- Bồi dưỡng nâng cao kỹ năng số cho đội ngũ giáo viên, các nội dung thực tế như: Ứng dụng phần mềm dạy học, xây dựng học liệu số, bài giảng điện tử, kỹ năng tổ chức dạy học trực tuyến.
- Đảm bảo số lượng máy tính dạy môn Tin học theo QĐ số 4725/QĐ-BGD ĐT ngày 30/12/2022, khai thác phòng máy tính cho các hoạt động chuyên môn của nhà trường và các môn học Tin học, ngoại ngữ.
2. Chuyển đổi số trong quản trị ở đơn vị và xây dựng cơ sở dữ liệu về giáo dục
- Triển khai hiệu quả hệ thống thư viện điện tử (bao gồm phần mềm quản trị thư viện và cơ sở dữ liệu (CSDL) số hóa sách và tài nguyên phục vụ dạy học), kết nối liên thông với các kho học liệu số, đáp ứng chia sẻ tài nguyên số hóa giữa nhà trường, cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên.
- Tiếp tục triển khai nền tảng quản trị các phân hệ: quản lý học sinh (quản lý hồ sơ, kết quả học tập), quản lý cán bộ, quản lí cơ sở vật chất, quản lý thông tin y tế trường học. quản lý thông tin sức khỏe học sinh, quản lý kế toán.
- Triển khai các ứng dụng hồ sơ điện tử gồm: Sổ điểm điện tử, học bạ điện tử (có thể áp dụng các chữ ký số); ứng dụng kết nối, tương tác, trao đổi thông tin giữa phụ huynh với nhà trường trên nền tảng số, áp dụng các giải pháp miễn phí như tin nhắn OTT, email, ứng dụng trên thiết bị di động và trên Website của nhà trường.
- Tham gia xây dựng hoàn thiện cơ sở dữ liệu theo thông tư số 42/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 quy định về cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo, tập trung một số công việc sau:
- Cập nhật dữ liệu các hệ thống phần mềm dữ liệu ngành giáo dục đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời theo yêu cầu của Bộ GDĐT; hoàn thiện việc cập nhật đầy đủ số định danh cá nhân của giáo viên và học sinh; cập nhật đầy đủ kết quả học tập của học sinh trên cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục theo từng kỳ học.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê giáo dục định kỳ đúng thời hạn, đầy đủ, chính xác nội dung theo quy định tại Thông tư số 24/2018/TT-BGDĐT ngày 28/9/2018 về chế độ báo cáo thống kê ngành Giáo dục; Thông tư số 19/2020/TT-BGDĐT ngày 29/6/2020 quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ GDĐT và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của các cấp.
- Tiếp tục triển khai phần mềm quản trị nhà trường được tích hợp trên Hệ thống CSDL ngành GDĐT tới 100% cơ sở giáo dục, đối với các đơn vị sử dụng phần mềm quản trị nhà trường khác phải thực hiện kết nối thông suốt với CSDL ngành giáo dục; đảm bảo 100% người học, nhà giáo được định danh thống nhất và quản lý bằng hồ sơ số, 80% cơ sở vật chất, thiết bị và các nguồn lực khác được quản lý bằng hồ sơ số; triển khai và sử dụng sổ khám sức khỏe điện tử của học sinh, giáo viên tích hợp trong hệ sinh thái dữ liệu nhà trường; từng bước ứng dụng AI phân tích dữ liệu, hỗ trợ công tác quản trị nhà trường.
3. Tiếp tục triển khai hiệu quả dịch vụ công trực tuyến và thanh toán không dùng tiền mặt trong giáo dục ưu tiên một số dịch vụ:
- Dịch vụ trực tuyến về đăng ký xét tuyển học sinh đầu cấp và dịch vụ công nhận văn bằng, chứng chỉ.
- Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, các khoản thu bằng hình thức trực tuyến không dùng tiền mặt khi có đủ điều kiện về hạ tầng; kết nối phần mềm quản lý tài chính của nhà trường với các nền tảng thanh toán không dùng tiền mặt.
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN
1. Kiện toàn tổ chức bộ phận phụ trách CNTT, chuyển đổi số, công tác thống kê giáo dục.
- Phân công đồng chí Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn phụ trách và đồng chí giáo viên tin học làm đầu mối triển khai nhiệm vụ CNTT, chuyển đổi số và công tác thống kê giáo dục.
- Triển khai tập huấn giáo viên bằng nhiều hình thức, kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến, đảm bảo 100% giáo viên được cấp tài khoản sử dụng để tự bồi dưỡng qua mạng một cách chủ động, thường xuyên.
- Tham gia, tổ chức các khóa bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT và chuyển đổi số cho giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý và học sinh. Nội dung bồi dưỡng gắn với nhu cầu thực tiễn về triển khai ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong nhà trường, xem xét lựa chọn các nội dung phù hợp về: Kỹ năng tổ chức, quản lý các hoạt động dạy học kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến; kỹ năng thiết kế bài giảng e-Learning, video bài giảng, thiết bị dạy học số; kỹ năng quản lý, triển khai có hiệu quả các phần mềm quản trị trong nhà trường; nâng cao nhận thức và kỹ năng về an toàn thông tin.
2. Triển khai thực hiện có hiệu quả việc chuyển đổi số theo Quyết định số 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ GD ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của các cơ sở giáo dục và giáo dục thường xuyên.
Xác định mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể triển khai trong năm học; tăng cường các nguồn lực đầu tư cho ứng dụng CNTT và chuyển đổi số; phối hợp có hiệu quả việc đầu tư với thuê dịch vụ CNTT.
3. Tăng cường rà soát và hoàn thiện quy chế quản lý, vận hành và khai thác sử dụng các hệ thống CNTT. Phân công cụ thể trách nhiệm về quản lý và khai thác sử dụng dữ liệu theo quy định (giao trách nhiệm cho giáo viên phụ trách rà soát, đối chiếu và chuẩn hóa đảm báo tính chính xác của dữ liệu trên CDSL ngành); đảm bảo tuân thủ các quy định nhà nước về thông tin cá nhân, quy định về sở hữu dữ liệu.
4. Đảm bảo nguồn lực triển khai ứng dụng CNTT, chuyển đổi số giáo dục
- Rà soát và xây dựng kế hoạch duy trì, mua sắm bổ sung, nâng cấp trang thiết bị đáp ứng yêu cầu triển khai ứng dụng CNTT, chuyển đối số, tổ chức dạy môn Tin học tại phòng máy tính thực hành, tổ chức dạy học trực tuyến và làm việc trực tuyến; đảm bảo kết nối cáp quang Internet, dịch vụ Internet không dây trong nhà trường; bổ sung thiết bị trình chiếu, thiết bị phụ trợ sử dụng dạy - học; từng bước trang bị học liệu số và dạy học trực tuyến tại nhà trường.
- Có biện pháp đảm bảo an toàn an ninh thông tin đối với các hệ thống CNTT. Thường xuyên rà soát, khắc phục các nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin. Đẩy mạnh tuyên truyền tới toàn thể giáo viên và học sinh kỹ năng nhận biết, phòng tránh các nguy cơ mất an toàn thông tin khi sử dụng các phần mềm trực tuyến và thiết bị cá nhân như điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính cá nhân; các ứng dụng mạng xã hội; trang bị các phần mềm phòng chống virus có bản quyền; tuyệt đối đảm bảo an toàn, an ninh dữ liệu của hệ thống cơ sở dữ liệu giáo dục.
- Tham mưu các cấp quản lý ưu tiên nguồn lực đầu tư mua sắm thiết bị dạy học trực tuyến phục vụ nhà trường, giáo viên và học sinh; huy động các nguồn lực xã hội ủng hộ, tài trợ thiết bị dạy học trực tuyến cho học sinh và giáo viên; đề nghị các nhà mạng trên địa bàn có chính sách hỗ trợ, ưu đãi về dịch vụ internet cho giáo viên, học sinh trong nhà trường.
6. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá chuẩn bị các điều kiện đảm bảo về nhân lực, cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị và việc triển khai ứng dụng CNTT, chuyển đổi số, công tác thống kê trong giáo dục; tổ chức tự đánh giá chỉ số chuyển đổi số của nhà trường theo các văn bản hướng dẫn.
7. Thực hiện Đề án 06
- Triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trong lĩnh vực giáo dục: tuyển sinh, cấp bản sao văn bằng, xác nhận học bạ số.
- 100% cơ sở giáo dục triển khai thanh toán không dùng tiền mặt, liên thông dữ liệu với hệ thống kế toán và CSDL ngành.
- Chuẩn hóa dữ liệu và tích hợp định danh điện tử VNeID, đạt tỷ lệ xác thực ≥98,5% hồ sơ GV, HS; phấn đấu ≥80% GV, HS có tài khoản VNeID mức 2; triển khai sử dụng VNeID trong ít nhất 2 dịch vụ công của ngành.
- Rà soát, cắt giảm thủ tục, giảm yêu cầu giấy tờ, tăng mức độ số hóa hồ sơ, bảo đảm tiện lợi, minh bạch cho học sinh và phụ huynh.
- Mô hình thi trực tuyến xác thực bằng CCCD gắn chip (mô hình): chuẩn bị điều kiện kỹ thuật, theo dõi hướng dẫn Bộ GDĐT để triển khai thí điểm khi được phép.
8. Nâng cao năng lực số, ứng dụng AI, STEM
- Tổ chức các lớp tập huấn về trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số cho cán bộ quản lý, giáo viên; hình thành đội ngũ nòng cốt triển khai.
- Triển khai khung năng lực số học sinh trong chương trình giáo dục; lồng ghép nội dung an toàn, an ninh mạng, kỹ năng số.
- Khuyến khích các cơ sở giáo dục triển khai hoạt động giáo dục STEM, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; tổ chức các sân chơi, cuộc thi phù hợp (ví dụ: Hackathon, Robotics, …) nhằm phát triển năng lực sáng tạo, tư duy số cho học sinh.
- Tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), IoT, dữ liệu lớn trong công tác quản lý, dạy học, kiểm tra đánh giá; khuyến khích các cơ sở giáo dục thí điểm xây dựng mô hình lớp học thông minh, phòng thí nghiệm số.
- Đội ngũ giáo viên thường xuyên cập nhật, đổi mới phương pháp dạy, học, kiểm tra, đánh giá để thích ứng với bối cảnh chuyển đổi AI trong giáo dục.
9. Truyền thông chuyển đổi số trong giáo dục
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò của ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong các hoạt động giáo dục và các kết quả ứng dụng CNTT đã đạt được; tuyên truyền đến cán bộ, giáo viên và học sinh ý thức bảo vệ dữ liệu cá nhân, kỹ năng sử dụng thiết bị số và tham gia môi trường số học an toàn; trang bị các phần mềm chống virus có bản quyền; triển khai các hoạt động hưởng ứng ngày chuyển đổi số quốc gia vào ngày 10 tháng 10 hàng năm.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kết quả và mô hình chuyển đổi số trên Cổng thông tin điện tử ngành GDĐT (haiphong.edu.vn) và các cổng thông tin thành phần của cơ sở giáo dục.
- Phát triển chuyên mục “Giáo dục số” phản ánh kịp thời, sinh động các kết quả, mô hình, và điển hình tiêu biểu trong triển khai chuyển đổi số.
- Đa dạng hóa nội dung truyền thông theo đối tượng:
+ Đối với cán bộ quản lý và giáo viên: Truyền thông về vai trò, vị trí của ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong các hoạt động giáo dục; Phổ biến các hướng dẫn, quy chế sử dụng AI có đạo đức, trách nhiệm và đảm bảo quyền riêng tư trong hoạt động giáo dục; Tăng cường phổ biến, quán triệt các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn liên quan đến thực hiện nhiệm vụ CNTT, chuyển đổi số và công tác thống kê giáo dục.
+ Đối với học sinh: Tuyên truyền về kỹ năng số, năng lực số vững chắc để tham gia môi trường số an toàn; Phổ biến về ý thức bảo vệ dữ liệu cá nhân và kỹ năng sử dụng thiết bị số an toàn; Thông báo về các hoạt động giáo dục STEM, các sân chơi, cuộc thi (ví dụ: Hackathon, Robotics…) nhằm phát triển năng lực sáng tạo và tư duy số.
+ Đối với phụ huynh và cộng đồng: Thông tin rõ ràng về các dịch vụ công trực tuyến (như tuyển sinh, cấp bản sao văn bằng) và lợi ích của việc sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt; Tăng cường phối hợp với phụ huynh, học sinh trong việc triển khai định danh, xác thực dữ liệu để đảm bảo tính chính xác của hồ sơ số.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cán bộ quản lý và phụ trách CNTT.
- Xây dựng và chỉ đạo kế hoạch triển khai nhiệm vụ ứng dụng CNTT, chuyển đổi số và thống kê giáo dục găn với triển khai Đề án 06 năm học 2025 - 2026.
- Thành lập Tổ CNTT để giúp Ban Giám hiệu lập kế hoạch, tổ chức, triển khai các hoạt động ứng dụng CNTT của đơn vị, phân công một lãnh đạo phụ trách về CNTT;
- Chỉ đạo tốt công tác công tác tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn để giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo CNTT trong hoạt động giảng dạy, quản lý. Sử dụng tốt các phần mềm.
- Làm tốt công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.
- Tham mưu đầu tư đầu tư hệ thống máy tính, máy chiếu, máy in, hệ thống internet và các thiết bị CNTT khác theo hướng thiết thực, hiệu quả.
2. Đối với tổ chuyên môn.
- Triển khai kế hoạch thực hiện nhiệm vụ CNTT, chuyển đổi số và thống kê giáo dục gắn với triển khai Đề án 06 năm học 2025 - 2026 đến toàn thể giáo viên, nhân viên và tuyên truyền thực hiện tốt.
- Tổ chức rà soát chương trình, thống nhất nội dung và hình thức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh; đổi mới sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn.
- Triển khai tích cực việc đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng CNTT trong dạy học. Hỗ trợ, chia sẻ về mặt chuyên môn giữa các giáo viên.
- Tập trung xây dựng hệ thống câu hỏi trực tuyến, bài giảng trực tuyến, khai thác hiệu quả tài liệu giảng dạy trên hệ thống thông tin điện tử và các trang mạng.
- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc, nhắc nhở, động viên các giáo viên tích cực đổi mới, ứng dụng CNTT, chuyển đổi số và thống kê giáo dục mang lại hiệu quả giáo dục cao góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
3. Đối với giáo viên, nhân viên.
- Thực hiện nghiêm túc ứng dụng CNTT trong giảng dạy. Giáo viên, nhân viên sử dụng tốt hòm thư điện tử gmail, zalo, web…; tăng cường học hỏi kinh nghiệm để sử dụng các phần mềm thiết kế bài giảng điện tử, elearning, tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI), học liệu số, hệ thống câu hỏi, bài tập, bài giảng trực tuyến …
- Tích cực thảo luận trong tổ, nhóm chuyên môn, tự học để có giải pháp ứng dụng hiệu quả CNTT vào các hoạt động giảng dạy và giáo dục.
- Khai thác, sử dụng có hiệu quả các phần mềm dạy học, hệ thống quản lý văn bản theo quy định.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cấp trên.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và thống kê giáo dục gắn với phát triển Đề án 06, năm học 2025 - 2026 của trường THCS Cẩm Hoàng. Đề nghị phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn, giáo viên, nhân viên nghiêm túc thực hiện./.